CHMOD là j?
CHMOD định nghĩa đơn giản chính là cụm từ viết tắt của Change Mode – Một lệnh đặc biệt chỉ dùng trên các máy chủ hệ Unix (Linux, Solaris, True64…) dùng để thay đổi quyền lực của một người bất kỳ đối với một tập tin, thư mục bất kỳ trên một website cụ thể. Bằng cách thay đổi chmod, bạn đồng thời gán một quyền lực cho một người nào đó đối với các tập tin, thư mục trong cấu trúc website của bạn.
Giá trị chmod luôn được biểu thị bằng một cụm gồm 3 chữ số (***) đại diện cho 3 người gồm: User (Owner – Chủ sở hửu) – Group (Nhóm cộng tác) – Other (Guest – Tất cả mọi người còn lại) và gồm các giá trị gồm 1 (Execute – Thực thi), 2 (Write – Ghi), 4 (Read – Đọc)
The chmod Command
Lệnh chmod dùng để thực hiện thay đổi phân quyền file hoặc thư mục . Trong tất cả hệ điều hành linux , tất cả các file hoặc thư mục đều đc set quyền (doc_read , ghi_write, toan quyền_ execute) Với hệ thống linux chỉ có 1 chủ sở hữu root (superuser) mới có đủ quyền thay đổi quyền với các file (thư mục).
Ta có thể nhìn thấy quyền hạn của file bằng lệnh:
ls -l filename
Người ta dùng 3 số và mỗi số 3 bit đầu để chỉ nói sự điều khiển quyền hạn của file:
+ Bit đầu dùng để chỉ phân quyền của user (owner) đối với file
+Bit thứ 2 dùng để chỉ phân quyền của group
+……..3……………………………….. everyone
The first set of three bits controls the permissions of the owner of the file, the second set controls the permissions of the group, and the last set controls the permissions for everyone else. The permissions are stored in the mode field of the file’s inode. The user must own the files to change permissions on them.[7]
(Tớ dịch đoạn này thấy ngu ngu nên để tiếng anh kèm theo)
….::Bảng phân quyền::…
Decimal ……………………. Binary ………………. Permissions
0 ……………………………. 000 ……………………..none
1 ……………………………. 001 ……………………..–x
2 ……………………………..010 ……………………..-w-
3 ……………………………. 011 ………………………-wx
4 …………………………….100 ………………………r–
5 …………………………….101 ………………………. r-x
6 …………………………….110 ………………………..rw-
7……………………………..111 ……………………….. rwx
The symbolic notation for chmod is as follows: r = read; w = write; x = execute; u = user; g = group; o = others; a = all.
Giá trị chmod luôn được biểu thị bằng một cụm gồm 3 chữ số (***) đại diện cho 3 người gồm: User (Owner – Chủ sở hửu) – Group (Nhóm cộng tác) – Other (Guest – Tất cả mọi người còn lại) và gồm các giá trị gồm 1 (Execute – Thực thi), 2 (Write – Ghi), 4 (Read – Đọc)
Ví dụ 1: chmod: 124 >>> Chủ sở hửu : 1 – Nhóm cộng tác : 2 – Mọi người : 4
Chủ sở hửu có quyền gọi thực thi tập tin, thư mục
Nhóm cộng tác có quyền ghi nội dung vào tập tin, thư mục
Mọi người có quyền xem nội dung tập tin, thư mục
Ví dụ 2: chmod: 412 >>> Chủ sở hửu : 4 – Nhóm cộng tác : 1 – Mọi người : 2
Chủ sở hửu có quyền xem nội dung tập tin, thư mục
Nhóm cộng tác có quyền gọi thực thi tập tin, thư mục
Mọi người có quyền ghi nội dung vào tập tin, thư mục
CHMOD 644, 666, 755, 777 là như thế nào?
Như trên đã trình bày, các giá trị chmod luôn là 1, 2, 4. Điều này đồng nghĩa với việc nếu bạn muốn cấp nhiều quyền lực hơn cho một người bất kỳ đối với tập tin, thư mục của bạn, bạn sẽ phải cộng các số lại với nhau. Kết quả ta sẽ có các giá trị:
1 = Quyền gọi thực thi
2 = Quyền ghi nội dung
3 = 1 + 2 = Quyền gọi thực thi + Quyền ghi nội dung
4 = Quyền xem nội dung
5 = 4 + 1 = Quyền xem nội dung + Quyền gọi thực thi
6 = 4 + 2 = Quyền xem nội dung + Quyền ghi nội dung
7 = 4 + 2 + 1 = Quyền xem nội dung + Quyền ghi nội dung + Quyền gọi thực thi
Như vậy, khi bạn có giá trị 7, quyền lực của bạn sẽ là tuyệt đối đối với tập tin, thư mục đó. Và ngược lại, khi bạn có giá trị 1, bạn sẽ có quyền lực thấp nhất.
Và cũng như trên đã nói, chmod không đứng riêng lẻ mà luôn đi thành cụm 3 chữ số để biểu thị cho quyền lực của User – Group – Other
Một số ví dụ:
1 $ chmod 755 file
$ ls –l file
–rwxr–xr–x 1 ellie 0 Mar 7 12:52 file
2 $ chmod g+w file
$ ls -l file
–rwxrwxr-x 1 ellie 0 Mar 7 12:54 file
3 $ chmod go-rx file
$ ls -l file
–rwx-w—- 1 ellie 0 Mar 7 12:56 file
4 $ chmod a=r file
$ ls -l file
–r–r–r– 1 ellie 0 Mar 7 12:59 file
Giải thích:
1.Với lệnh này thì :
+user: giá trị 7 là toàn quyền rwx (read_write_execute)
+group:Giá trị 5 là có quyền rw
+other: Giá trị 5 là có quyền rw
2. Với lệnh $ chmod g+w file Là ta gán quyền write cho group bằng dấu công (+)
3. Với lệnh $ chmod go-rx file Hạn chế quyền read và write đối với group và other.
4. Với lệnh $ chmod a=r file là tất cả mọi người (a: all) đều đc quyền đọc file
5. Với dấu trừ phía trước thì đây là là 1 ký hiệu cờ (Nam có thể nói về mấy cái ký hiệu cờ phía trước này đc kô )
Kết quả ta có các giá trị:
111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 121, 122, 123, 124, 125, 126, 127, 131, 132, 133, 134, 135, 136, 137, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 171, 172, 173, 174, 175, 176, 177, 211, 212, 213, 214, 215, 216, 217, 221, 222, 223, 224, 225, 226, 227, 231, 232, 233, 234, 235, 236, 237, 241, 242, 243, 244, 245, 246, 247, 251, 252, 253, 254, 255, 256, 257, 261, 262, 263, 264, 265, 266, 267, 271, 272, 273, 274, 275, 276, 277, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 321, 322, 323, 324, 325, 326, 327, 331, 332, 333, 334, 335, 336, 337, 341, 342, 343, 344, 345, 346, 347, 351, 352, 353, 354, 355, 356, 357, 361, 362, 363, 364, 365, 366, 367, 371, 372, 373, 374, 375, 376, 377, 411, 412, 413, 414, 415, 416, 417, 421, 422, 423, 424, 425, 426, 427, 431, 432, 433, 434, 435, 436, 437, 441, 442, 443, 444, 445, 446, 447, 451, 452, 453, 454, 455, 456, 457, 461, 462, 463, 464, 465, 466, 467, 471, 472, 473, 474, 475, 476, 477, 511, 512, 513, 614, 515, 516, 517, 521, 522, 523, 524, 525, 526, 527, 531, 532, 533, 534, 535, 536, 537, 541, 542, 543, 544, 545, 546, 547, 551, 552, 553, 554, 555, 556, 557,, 561, 562, 563, 564, 565, 566, 567, 571, 572, 573, 574, 575, 576, 577, 611, 612, 613, 614, 615, 616, 617, 621, 622, 623, 624, 625, 626, 627, 631, 632, 633, 634, 635, 636, 637, 641, 642, 643, 644, 645, 646, 647, 651, 652, 653, 654, 655, 656, 657, 661, 662, 663, 664, 665, 666, 667, 671, 672, 673, 674, 675, 676, 677, 711, 712, 713, 714, 715, 716, 717, 721, 722, 723, 724, 725, 726, 727, 731, 732, 733, 734, 735, 736, 737, 741, 742, 743, 744, 745, 746, 747, 751, 752, 753, 754, 755, 756, 757, 761, 762, 763, 764, 765, 766, 767, 771, 772, 773, 774, 775, 776, 777
Bản quyền thuộc CFH
Leave a Response »